tháng bảy 2016

12 Thánh tông đồ Audio suy niệm Audio truyện Công giáo Âm nhạc Bài Giảng mp3 Bạn có biết bạn trẻ xa nhà Bảo vệ sự sống Blog tips Ca kịch công giáo Các bài giáo lý của ĐTC Phanxicô Các hội đoàn Các mục chính Các Thánh Các thánh địa Công giáo Các thánh khác Các vấn nạn xã hội Cắm hoa nghệ thuật Câu chuyện Giáng Sinh Châm ngôn công giáo Chiêm ngắm Chúa Chuyện phiếm đạo đời Chuyện về Giáo Lý và Giáo Dục Công Giáo đó đây Danh bạ website các giáo xứ - giáo họ việt nam Danh bạ website công giáo Di sản thế giới Du Lịch Đẹp + Để sống đạo hôm nay Đôi nét về Giáo xứ Đời sống cầu nguyện Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp Đức Mẹ Lama Đức Thánh Cha phanxico Đức Tin và Khoa Học Đường Hy Vọng Gia đình Giải đáp thắc mắc cuộc đời Giáo hạt Vàng Mai Giáo Hội Đông Phương Giáo lý - dân ca Giáo lý - kinh thánh Giáo sử Giáo xứ Media góc học tập Góc khám phá Góc nghệ thuật Góc thư giãn Góp nhặt Hạt Giống Lời Chúa Hình ảnh cổ xưa Hình ảnh Giáo xứ Lộc Thủy học tiếng anh Hướng dẫn sử dụng webblog Kết nối websites Kiến thức phổ thông Kính Đức Mẹ Kinh nguyện hằng ngày bằng tiếng Anh Kinh thánh tiếng anh Lẽ sống Lịch sử các Dòng tu Lịch sử Giáo Hội Việt Nam Lịch sử hình thành Giáo xứ Lộc Thủy Lòng Thương xót Chúa Lộc Thủy Lời Chúa qua bài hát Lời chúa theo chủ đề Mùa Vọng - Advent Năm thánh Lòng Thương Xót Nghe và suy gẫm Nghệ thuật Công Giáo Nghệ thuật sống Ơn gọi-tận hiến Phim công giáo Quỳnh lưu Radio Công Giáo Sách Công giáo sách tháng đức bà Sắc màu cuộc sống Sổ tay sinh hoạt suy gẫm Suy gẫm và Cầu nguyện Suy niệm Lời Chúa Suy niệm Lời Chúa mùa Phục Sinh Suy niệm Lời Chúa mùa TN A Suy niệm Lời Chúa năm A Suy niệm mùa chay Sức khỏe - ẩm thực Tài liệu Công Giáo tổng hợp Tài liệu dạy Giáo Lý Thánh ca Thánh ca cầu nguyện Thánh Ca Hoàng Diệp Thánh Mẫu học Thánh Mẫu La vang Thế giới Công Giáo Thơ - Truyện Công Giáo Thơ Công Giáo Thơ và cuộc sống Thủ thuật blog Thủ thuật facebook Thủ thuật google + Thư Viện Công Giáo Tiếng anh qua Lời Chúa Tiêu điểm Tìm hiểu phụng vụ Tin Công Giáo Tin Giáo xứ Tin tức Giáo xứ Lộc Thủy Tin Việt Nam và Thế Giới Tổ chức kỳ thi Giáo lý Tông huấn Giáo hội Công giáo Trang Trí Giáng Sinh Trắc nghiệm Giáo lý Trắc nghiệm Kinh Thánh Trắc nghiệm năm đức tin Truyện Công Giáo Truyện về Mẹ Tư liệu Giáo hội Công giáo việt nam Tư liệu Giáo phận Vinh Tư liệu Giáo xứ Lộc Thủy Từ vựng công giáo Anh-việt Tv Công giáo TVs và Radios khắp nơi Vấn đáp đức tin công giáo Videos Đặc Sắc Vinh Quang Đức Maria Website Công Giáo bổ ích

Cách Sử Dụng powerpoint Trong Nhà Thờ, cách trình Chiếu powerpoint Trong Nhà Thờ phần trước, gioitrelocthuy.blogspot.com đã giới thiệu một số mẫu hình nền powerpoint dùng trong nhà thờ. Cùng với việc chọn được những powerpoint template đẹp dùng trong phụng vụ, việc chọn lựa các font chữ, màu sắc, hiệu ứng, thứ tự trình bày... luôn cần thiết để có thể có được một slideshow vừa mang tính nghệ thuật, vừa mang tính linh thiêng...hầu có thể giúp cộng đoàn thêm phần sốt sắng.


Trong bài này, gioitrelocthuy.blogspot.com xin được chia sẽ với quý vị Cách Sử Dụng/Trình Chiếu Powerpoint Trong Nhà Thờ cách hiệu quả hơn với những kỹ thuật sau:

Mẫu Powerpoint Dùng Trong Nhà Thờ, hình nền powerpoint công giáo dùng trong thánh lễ
Như quý vị đã biết, việc cắm hoa nhà thờ, hay việc sử dụng hình nền powerpoint cách thích hợp trong nhà thờ là điều rất cần thiết. Do đó, việc chọn cách cắm hoa hay việc chọn các mẫu template thích hợp để sử dụng cần được cân nhắc cách cẩn thận, hầu có thể vừa phục vụ cách tốt nhất cho cộng đoàn, vừa có thể giúp cộng đoàn dễ dàng đi vào bầu khí linh thiêng của phụng vụ nữa.

CÙNG HỌC HỎI 40 CÂU HỎI-ĐÁP VỀ TÔNG HUẤN GIA ĐÌNH


FAMILIARIS CONSORTIO, gia đình công giáo việt nam, gia đình thánh gia

Trích trong  TÔNG HUẤN FAMILIARIS CONSORTIO

của Đức Thánh Cha Gioan Phaolô II gởi các Giám mục, Linh mục và các tín hữu trong khắp Hội Thánh Công Giáo về các nhiệm vụ của gia đình Ki-tô hữu trong thế giới ngày nay
(Bản dịch tiếng Việt do cha Agostino Nguyễn Văn Dụ, Italia)

00a.   Tông huấn “Về các bổn phận của Gia đình” (Familiaris Consortio) là của Đức Giáo Hoàng nào?
a. Đức giáo hoàng Gioan XXIII
b. Đức giáo hoàng Phaolô VI
c. Đức giáo hoàng Gioan Phaolô II
d. Đức giáo hoàng Biển Đức XVI
00b.  Tông huấn “Về các bổn phận của Gia đình” (Familiaris Consortio) được công bố năm nào?
a. 22/11/1981
b. 18/8/1998
c. 1/1/2000
d. 1/5/2010
01a.   Đây là những mặt tích cực liên quan đến đời sống hôn nhân gia đình trong thế giới hôm nay:
a. Chú ý nhiều hơn đến phẩm chất của các tương quan liên vị trong hôn nhân.
b. Chú ý nhiều hơn đến sự sinh sản có trách nhiệm.
c. Chú ý nhiều hơn đến việc giáo dục trẻ em.
d. Cả a, b và c đúng.
01b.  Đây là những mặt tiêu cực liên quan đến đời sống hôn nhân gia đình trong thế giới hôm nay:
a. Sự ly dị gia tăng.
b. Vết thương về sự phá thai.
c. Việc dùng các phương pháp triệt sản ngày càng nhiều.
d. Cả a, b và c đúng.
02a.   Chúa Kitô đã đặt giáo dân làm “những chứng nhân khi Ngài ban cho họ cảm thức đức tin và ơn sử dụng ngôn ngữ để sức mạnh của điều gì được sáng ngời trong đời sống thường ngày, trong gia đình và ngoài xã hội?”
a. Tin Mừng
b. Lương tâm
c. Lòng yêu thương
d. Sự hy sinh.
02b.  Do ơn gọi riêng của mình, giáo dân có nhiệm vụ đặc biệt gì?
a. Diễn giải lịch sử thế giới theo ánh sáng Đức Kitô.
b. Hoàn thành những nghĩa vụ trần thế.
c. Sống tốt giữa đời.
d. Thực thi công lý với mọi người.
03a.   Ngày nay gia đình phải đương đầu với thách đố quan trọng nào?
a. Sự pha trộn bóng tối và ánh sáng.
b. Sự thiếu công ăn việc làm.
c. Sự mất an ninh xã hội.
d. Sự nghèo khổ.
03b.  Sự pha trộn giữa bóng tối và ánh sáng còn là 1 cuộc chiến giữa những mối tự do đối nghịch nhau, nói theo thánh Augustinô, một cuộc xung đột giữa 2 tình yêu: 1 bên là lòng yêu mến Thiên Chúa đến độ coi rẻ chính mình và một bên là lòng yêu mến mình đến độ coi rẻ điều gì?
a. Thiên Chúa
b. Mạng sống
c. Của cải tiền tài
d. Danh vọng
04a.   Đâu là nguyên nhân sâu xa của các dấu hiệu tiêu cực của xã hội ngày nay?
a. Sự suy đồi trong quan niệm và trong kinh nghiệm về tự do.



b. Sự phát triển quá nhanh của xã hội.
c. Sự chịu đựng tai họa của thiên nhiên.
d. Sự bất công của xã hội.
04b.  Căn nguyên của những hiện tượng tiêu cực của xã hội ngày nay thường là sự suy đồi trong quan niệm và trong kinh nghiệm về tự do, người ta không còn coi tự do như khả năng thực hiện sự thật của ai và cho hôn nhân và gia đình?
a. Thiên Chúa
b. Lương tâm
c. Giáo hội
d. Xã hội
05a.  Sống trong một thế giới đầy rẫy các dấu hiệu tiêu cực của xã hội và nhất là dưới ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đại chúng, lúc nào người tín hữu cũng tránh được việc bị lây nhiễm tình trạng các giá trị căn bản bị lu mờ. Đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
05b.  Sống trong 1 thế giới đầy rẫy các dấu hiệu tiêu cực, người Kitô hữu phải là những người tích cực xây dựng điều gì?
a. Một nền nhân bản đích thực về gia đình.
b. Một nền giáo dục lễ giáo.
c. Một nên văn minh tình thương.
d. Một nền văn hóa sự sống.
06a.  Đe dọa lớn nhất đối với gia đình hiện nay là:
a. Những cái nhìn và những đề nghị nguy hại cho chân lý và phẩm giá con người.
b. Sự suy thoái của nền kinh tế thế giới.
c. Nạn nghèo đói gia tăng.
d. Nạn thất nghiệp lan tràn.
06b.  Đe dọa lớn nhất đối với gia đình hiện nay là những cái nhìn và những đề nghị nguy hại cho chân lý và phẩm giá con người. Các cám dỗ này thường được nâng đỡ bởi các phương tiện truyền thông làm cho con người thế nào?
a. Bị mất tự do và khả năng phán đoán khách quan.
b. Bị lôi kéo vào những hoạt động xã hội.
c. Xa rời chân lý.
d. Làm cho con người chống lại Giáo Hội.
07a.   Tất cả Hội Thánh có bổn phận phải suy tư và dấn thân sâu xa để nền văn hóa mới đang ló dạng được thấm nhuần Tin Mừng cách thâm sâu, để làm gì?
a. Các giá trị chân thật được nhìn nhận.
b. Các quyền của người nam và người nữ được bảo vệ.
c. Công lý được thăng tiến ngay trong các cơ cấu của xã hội.
d. Cả a, b và c đúng.
07b.  Cần đặt biệt giáo dục lương tâm để làm gì?
a. Để mỗi người có khả năng phán đoán và nhận ra được những phương tiện thích hợp để tự mình thực hiện theo đúng sự thật nguyên thủy của mình.
b. Để sống tốt trong xã hội đầy biến động.
c. Để biết rung cảm trước những đau khổ của anh chị em.
d. Để sống xứng đáng là Kitô hữu.
08a.   Người Kitô hữu cần phải thực hiện điều gì để có thể sống trung thành với niềm tin của mình trong thế giới hôm nay?
a. Cần phải cầu nguyện liên tục.
b. Cần phải hiệp nhất với Giáo Hội.
c. Cần phải có 1 sự hoán cải liên lỉ trường kỳ.
d. Cần phải có 1 đức tin mạnh mẽ.
08a.   Trước sự bất chính do tội lỗi gây ra thường ngăn cản gia đình không thể thực sự tự thể hiện chính mình và không thể sử dụng các quyền căn bản của mình, tất cả chúng ta phải chống lại bằng cách nào?
a. Đòi hỏi sự công bằng trong xã hội.
b. Từ bỏ ích kỷ riêng mình để bước theo Chúa Kitô thập giá.
c. Làm cho môi trường sống thấm nhuần yêu thương.
d. Tin Mừng hóa các nghĩa vụ trần thế.
09a.   Tại sao Thiên Chúa tạo dựng con người?
a. Vì muốn bầu bạn với con người.
b. Vì muốn con người làm chủ vũ trụ.
c. Vì muốn con người cai quản vũ trụ tạo thành.
d. Vì yêu thương.
09b.  Thiên Chúa tạo dựng con người theo hình ảnh Thiên Chúa và ghi khắc vào đó ơn gọi cũng như khả năng và trách nhiệm tương ứng. Ơn gọi đó mời gọi con người sống thế nào?
a. Sống trọn bổn phận của con người.
b. Sống yêu thương và hiệp thông.
c. Sống phó thác vào Thiên Chúa
d. Tin tưởng bước theo Thầy Chí Thánh.
10a.   Tình yêu độc hữu, trung tính và tính dục của đôi vợ chồng phản ánh điều gì?
a. Một xã hội hoàn hảo
b. Mọi người tuân theo luật tự nhiên
c. Tình yêu Thiên Chúa đối với Dân riêng Ngài.
d. Sự kiện toàn của lề luật.
10b.  Tình yêu trung thành và khiết tịnh của bậc độc thân biểu hiện điều gì?
a. Nước Thiên Chúa đang đến.
b. Tình yêu phổ quát, vô biên của Thiên Chúa đối với mọi dân tộc trên toàn thế giới.
c. Tình yêu của Thiên Chúa đối với Dân Ítraen
d. Mọi người đều được Thiên Chúa yêu thương.
11a.  Tại sao nói con người là 1 tinh thần nhập thể?
a. Vì con Thiên Chúa nhập thể làm người.
b. Vì là 1 linh hồn biểu lộ trong 1 thân xác và 1 thân xác sống động do 1 tinh thần bất tử.
c. Vì Thiên Chúa tạo dựng nên linh hồn bất tử.
d. Vì Thiên Chúa tạo dựng nên con người.
11b.  Con người là 1 tinh thần nhập thể nên nó được mời gọi sống thế nào?
a. Sống yêu thương trong toàn thể duy nhất tính của nó.
b. Sống hòa đồng với mọi người.
c. Sống như con Thiên Chúa.
d. Sống theo lời dạy của Đức Giêsu.
12a.   Tính dục là 1 thành phần làm nên tình yêu. Đúng hay sai?
a. Đúng.
b. Sai.
12b.  Tính dục là 1 trành phần làm lên tình yêu, trong đó, người nam và người nữ hiến thân trọn vẹn cho nhau đến chết. Đúng hay sai?
a. Đúng.
b. Sai.
13a.   Khế ước hôn nhân là gì?
a. Là sự lựa chọn có ý thức và tự do mà người nam nữ chấp nhận sống chung và chia sẻ tình yêu như chính Thiên Chúa đã muốn.
b. Là giao ước giữa người nam và nữ khi lập gia đình.
c. Là sự ràng buộc chung thủy của hôn nhân.
d. Là sự đòi hỏi trung thành của hôn nhân.
13b.  Định chế hôn nhân là 1 đòi hỏi tự bên trong khế ước tình yêu, được xác định công khai như giao ước duy nhất và tuyệt đối để nhờ đó đôi bạn có thể sống trung thành trọn vẹn ý định của Thiên Chúa. Đúng hay sai?
a. Đúng.
c. Sai.
14a.   Hôn nhân của những người chịu phép rửa tội trở nên biểu tượng gì?
a. Của giao ước mới và vĩnh cửu được ký kết trong máu Đức Kitô.
b. Của giao ước Thiên Chúa và Dân Người
c. Tình yêu của Đức Kitô và Giáo Hội.
d. Tình yêu tự nhiên.
14b.  Thánh Thần mà Chúa đã đổ tràn xuống ban cho họ 1 trái tim mới, và làm cho cả hai nam nữ có khả năng gì?
a. Sống trung thành với nhau.
b. Yêu thương như Đức Kitô đã yêu thương chúng ta.
c. Diễn tả tình yêu Thiên Chúa nhập thể.
d. Sống gia đình bác ái Kitô giáo.
15a.   Do phép Rửa tội, Hôn phối liên kết chặt chẽ người nam và người nữ với nhau, không thể tháo gỡ khi người này thuộc về người kia, họ thực sự biểu lộ điều gì?
a. Tương quan giao ước giữa Thiên Chúa và Dân Ngài.
b. Tương quan giữa Đức Kitô và Hội Thánh Ngài.
c. Tương quan nhân vị.
d. Sự chung thủy của gia đình.
15b.  Qua dấu chỉ các bí tích, tình yêu của người nam và người nữ được nâng cao và đem vào trong tình bác ái hôn ước Đức Kitô, được sức mạnh cứu rỗi của Người nâng đỡ và làm chứng cho điều gì?
a. Niềm hy vọng mai này được gặp gỡ Đức Kitô.
b. Tình yêu của Đức Kitô và Hội Thánh.
c. Những giá trị nhân bản của Kitô giáo.
d. Niềm hy vọng Kitô giáo.
16a.   Định chế hôn nhân và tình yêu vợ chồng đều quy hướng về điều gì?
a. Việc truyền sinh.
b. Bảo vệ gia đình.
c. Giáo dục con cái.
d. Chỉ a và c đúng.
16b.   Trong thực tế sâu xa nhất, tình yêu vốn cốt yếu là ân huệ và tình yêu vợ chồng làm cho họ khả năng thực hiện được việc trao hiến lớn lao nhất, nhờ đó họ trở nên những người cộng tác với Thiên Chúa để thông ban điều gì?
a. Sự sống cho 1 nhân vị khác.
b. Sự sống thần linh.
c. Sự kết hiệp mật thiết với Thiên Chúa.
d. Đời sống ân sủng.
17a.  Con cái là phản ánh và hiện thân của điều gì?
a. Tình yêu vợ chồng.
b. Sự chung thủy trong hôn nhân.
c. Một gia đình đích thực.
d. Quà tặng của Thiên Chúa ban cho con người.
17b.  Cha mẹ được mời gọi để biến tình thương con cái thành dấu chỉ hữu hiệu cho chúng nhận ra được điều gì?
a. Tình yêu Thiên Chúa.
b. Gia đình đích thực.
c. Cộng đồng yêu thương.
d. Tình yêu của Đức Kitô đối với Hội Thánh.
18a.   Nhờ Bí tích Rửa tội và sự giáo dục đức tin, con cái được dẫn vào đâu?
a. Trong gia đình của Thiên Chúa là Hội Thánh.
b. Công đoàn yêu thương.
c. Thế giới hiện tại.
d. Thế giới mà Hội Thánh đang hiện diện.
18b.   Gia đình là chiếc nôi và là môi trường Hội Thánh làm gì?
a. Hội nhập vào cộng đồng nhân loại.
b Tỏa sáng tình yêu của Đức Kitô.
c. Gia tăng ân sủng cho cộng đồng.
d. Củng cố đức tin cho con người.
19a.   Bổn phận chính của mỗi gia đình Kitô hữu cần chu toàn là đào tạo một cộng đồng các ngôi vị tức gồm những con người biết sống yêu thương nhau. Đúng hay sai?
a. Đúng.
b. Sai.
19b.  Bổn phận chính của mỗi gia đình Kitô hữu cần chu toàn là:
a. Tham gia vào việc phát triển xã hội.
b. Phục vụ sự sống qua việc sinh sản và giáo dục con cái.
c. Tham dự vào đời sống và sứ vụ của Giáo Hội.
d. Cả a, b và c đúng.
20a.   Gia đình được xây dựng và sống động nhờ tình yêu, là 1 cộng đồng các nhân vị nên bổn phận đầu tiên là phải sống thế nào?
a. Sống trung thành chính thực tại của sự hiệp thông và cố gắng liên lỉ nhằm thăng tiến một cộng đồng đích thực các ngôi vị.
b. Sống yêu thương với mọi người.
c. Sống tình bác ái huynh đệ với mọi người.
d. Sống hiền lành giữa mọi người.
20b.  Gia đình được xây dựng và sống động nhờ điều gì?
a. Tình yêu.
b. Ân sủng.
c. Sự hy sinh.
d. Lòng thủy chung.
21a.   Để sống với một người suốt cả đời, chúng ta cần xác quyết Tin Mừng tình yêu hôn nhân được xây dựng trên nền tảng và sức mạnh nào?
a. Tình yêu.
b. Chính Đức Giêsu Kitô.
b. Phó thác.
d. Sự bền vững của gia đình.
21b.  Một đặc điểm khác của sự hiệp thông trong hôn nhân là tính cởi mở đến với sự hiệp thông với gia đình, cha mẹ và con cái, anh chị em với nhau, giữa bà con họ hàng. Đúng hay sai?
a. Đúng.
b. Sai.
22a.   Làm thế nào để thể hiện sự tôn trọng phẩm giá của người phụ nữ?
a. Cần đánh giá cao vai trò làm vợ và làm mẹ.
b. Cần phải giáo dục mọi người biết tôn trọng nhau.
c. Yêu mến những phụ nữ thành thật.
d. Kính trọng họ vì là hình ảnh của Thiên Chúa.
22b.  Bất cứ xúc phạm nào đối với phụ nữ cũng là xúc phạm đến ai?
a. Đến Thiên Chúa.
b. Đến Giáo Hội.
c. Đến con người.
d. Chỉ a và c đúng.
23a.   Người chồng và người cha kitô hữu có lòng yêu thương nghiêm túc gánh vác trách nhiệm chu cấp đầy đủ cho cuộc sống hạnh phúc của gia đình. Quan trọng nhất là lo cho con cái hưởng điều gì?
a. Một cuộc sống đầy đủ.
b. Một cuộc sống an bình.
c. Một nền giáo dục hoàn chỉnh.
d. Một sự tự tin.
23b.  Tinh thần dấn thân hằng ngày của người cha trong cuộc sống lao động mưu sinh và chu cấp nhu cầu vật chất cho cả gia đình cũng dạy con cái điều gì?
a. Tầm quan trọng của trách nhiệm.
b. Sự trung thành làm tốt công việc bổn phận mình.
c. Sự hy sinh đối với gia đình.
d. Chỉ a và b đúng.
24a.   Bổn phận căn bản thứ hai của gia đình là phục vụ cho điều gì?
a. Yêu thương
b. Giáo dục
c. Sự sống.
d. Ân sủng.
24b.  Cha mẹ được dự phần vào công trình sáng tạo của ai bằng việc truyền sinh làm cho hình ảnh Ngài được lưu truyền từ người này sang người khác qua việc giáo dục nhân bản và theo tinh thần kitô giáo?
a. Người cha.
b. Đức Kitô.
c. Thiên Chúa.
d. Giáo Hội.
25a.   Giáo Hội được trao phó trách nhiệm bảo vệ và thăng tiến phẩm giá con người và ơn gọi phục vụ sự sống của ai?
a. Gia đình.
b. Thiên Chúa.
c. Giáo hội.
d. Con người.
25b.  Chỉ bằng cách luôn luôn sẵn sàng đón nhận món quà tặng là sự sống mà đôi bạn nam nữ thực hiện kế hoạch tình yêu vợ chồng theo ý định của ai?
a. Bản thân.
b. Cha mẹ.
c. Giáo Hội.
d. Thiên Chúa.
26a.   Đâu là nền tảng và bổn phận giáo dục của cha mẹ?
a. Vì cha mẹ đã sinh ra con cái.
b. Vì xã hội trao phó.
c. Vì hội thánh trao phó.
d. Vì cộng đồng trao phó.
26b.  Vì tương quan giữa cha mẹ và con cái là một tình yêu không thể thay thế, nên quyền và bổn phận giáo dục của cha mẹ có tính cách độc đáo và cơ bản so với bổn phận giáo dục của những người khác, đó cũng là một cái gì … … :
a. Không thể thay thế.
b. Không thể chuyển nhượng.
c. Không thể khoán trắng cho người khác.
d. Cả a, b và c đúng.
27a.   Bởi vì “Đấng tạo hóa đã đặt gia đình làm nguồn gốc và nền tảng cho xã hội con người” nên gia đình trở thành điều gì?
a. Tế bào đầu tiên vả sống động của xã hội.
b. Cộng đoàn gương mẫu của xã hội.
c. Gia đình sống động của nhân loại.
d. Một gia đình gương mẫu.
27b.  Gia đình không ngừng tiếp sức cho xã hội bằng việc gì?
a. Phục vụ sự sống.
b. Phát triển tri thức.
c. Thăng tiến xã hội.
d. Bảo vệ quyền lợi của mọi người.
28a.   Gia đình là “một Giáo Hội thu nhỏ” và cùng chung phần vào sứ vụ của Giáo Hội để làm gì?
a. Loan báo tình thương cứu độ của Thiên Chúa.
b. Trở thành con cái của Thiên Chúa.
c. Làm cho cộng đồng nhân loại nhận biết Thiên Chúa.
d. Mọi người nhận biết nhau là anh em.
28b.  Tình yêu vợ chồng, sự tận tụy của cha mẹ đối với con cái và lòng kính trọng của con cái đối với cha mẹ. Tất cả đều là gì?
a. Hồng ân của Thiên Chúa.
b. Một chứng từ mạnh mẽ cho xã hội.
c. Lời mời gọi yêu thương.
d. Trách nhiệm của gia đình kitô hữu.
29a.   Sứ vụ của Chúa Giêsu Kitô được tập trung vào những nhiệm vụ chính nào?
a. Ngôn sứ.
b. Tư tế.
c. Vương đế.
d. Cả a, b và c đúng.
29b.  Gia đình tham dự vào nhiệm vụ ngôn sứ của Đức Kitô bằng cách nào?
a. Trở nên 1 cộng đồng đức tin và loan báo Tin Mừng.
b. Trở nên 1 cộng đồng cầu nguyện với Thiên Chúa
c. Trở nên 1 cộng đồng phục vụ nhân loại
d. Cả a, b và c đúng.
30a.   Gia đình Kitô giáo trở nên một chứng nhân có tính cách ngôn sứ bằng cách nào?
a. Cầu nguyện liên lỉ.
b. Sống Lời Chúa mỗi ngày.
c. Phục vụ đồng loại.
d. Yêu thương mọi người.
30b.  Lời chứng của gia đình Kitô giáo bao gồm cả những điều gì?
a. Tình yêu vợ chồng.
b. Việc chăm sóc con cái.
c. Những hy sinh hằng ngày.
d. Cả a, b và c đúng.
31a.   Gia đình cầu nguyện là một trong những phương thế chủ yếu để chúng ta tiếp tục mối tương quan liên lỉ với ai?
a. Giáo Hội.
b. Chúa Giêsu.
c. Các Tông đồ.
d. Con người.
31b.  Lời cầu nguyện phản ánh những niềm vui, nỗi buồn, … là tất cả những phần của cuộc đời nối kết lại với nhau. Qua việc cầu nguyện, chúng ta phó thác, tin tưởng vào điều gì?
a. Lòng yêu thương của Thiên Chúa quan phòng.
b. Sự chăm sóc của Thiên Chúa.
c. Tình yêu cứu độ của Chúa Giêsu Kitô.
d. Lòng nhân hậu vô bờ của Cha yêu thương.
32a.   Vì đời sống cầu nguyện tối cần thiết cho sự phát triển điều gì, các bậc cha mẹ nên tạo cho con cái một môi trường và một mẫu mực cầu nguyện thích hợp để chúng có thể làm quen với nhịp sống cầu nguyện hằng ngày?
a. Luân lý và thiêng liêng.
b. Đạo đức.
c. Nhân cách.
d. Nhân đức.
32b.  Cầu nguyện giúp cho con cái biết điều gì?
a. Thiên Chúa luôn chăm sóc chúng ta và Người hằng sẵn sàng biểu lộ tình yêu của Người cho chúng ta.
b. Sống kết hợp với Thiên Chúa.
c. Sự quan phòng của Thiên Chúa.
d. Thiên Chúa là Cha yêu thương.
33a.   Gia đình với tư cách là dòng dõi vương giả được mời gọi phục vụ cho … …
a. Xã hội.
b. Những người bị bỏ rơi.
c. Những người nghèo.
d. Cả a, b và c đúng.
33b.  Tin Mừng của Đức Kitô dạy chúng ta rằng dân tộc vương giả của Đức Kitô luôn luôn làm gì?
a. Sẵn sàng phục vụ những người đang cần giúp đỡ.
b. Dấn thân hoạt động bác ái.
c. Đến với mọi người.
d. Thăm viếng những người đau yếu.
34a.   Việc chuẩn bị đời sống hôn nhân phải được thực hiện qua những giai đoạn này:
a. Chuẩn bị xa: giáo dục nhân bản và đức tin, rèn luyện lương tâm và nhân cách.
b. Chuẩn bị gần: tìm hiểu về các bí tích và mọi khía cạnh của đời sống hôn nhân và gia đình.
c. Chuẩn bị tức thì: chuẩn bị hôn lễ.
d. Cả a, b và c đúng.
34b.  Những người chịu phép hôn phối phải được chuẩn bị đầy đủ về nhân bản, luân lý và thiêng liêng cũng như các kiến thức và kỹ năng cần thiết theo kế hoạch hôn nhân gia đình của ai?
a. Giáo Hội.
b. Gia đình.
c. Các bạn trẻ.
d. Thiên Chúa.
35a.   Khi không thể chuẩn bị đời sống hôn nhân đầy đủ 3 giai đoạn như thế, các mục tử cần phải lo liệu dạy dỗ hướng dẫn thế nào?
a. Giúp những người kết hôn có được hiểu biết đầy đủ về ý nghĩa, sự thánh thiêng của bí tích hôn phối.
b. Giúp hiểu biết mục đích, đặc tính và những đòi buộc của hôn nhân công giáo.
c. Giúp đôi bạn trẻ tiến lại gần với mầu nhiệm Chúa Giêsu Kitô hơn.
d. Cả a, b và c đúng.
35b.  Vì tình yêu vợ chồng là dấu chỉ sống động của tình yêu hy sinh và trao ban sự sống của Chúa Giêsu dành cho ai?
a. Con người.
b. Các bạn trẻ.
c. Hội Thánh.
d. Thiên Chúa.
36a.   Sau khi cử hành bí tích hôn phối, các đôi tân hôn được đối xử thế nào?
a. Mời gọi họ gia nhập giáo xứ.
b. Cần tiếp tục hướng dẫn họ.
c. Cần tiếp tục nâng đỡ họ.
d. Chỉ b và c đúng.
36b.  Những người đạo đức hiểu biết và có đời sống đức tin trưởng thành cần phải hướng dẫn, nâng đỡ các đôi tân hôn để các đôi tân hôn làm gì?
a. Có thể thích ứng và chu toàn trách nhiệm của mình trước cuộc sống.
b. Thăng tiến trong xã hội.
c. Gặp gỡ nhau thường xuyên.
d. Hòa đồng vào cộng đoàn.
37a.   Với các hiệp hội gia đình có tôn chỉ phục vụ các gia đình, Hội Thánh có những ý hướng nào?
a. Hội Thánh hết sức quý trọng.
b. Hội Thánh nhìn nhận sự đóng góp ích lợi của họ.
c. Hội Thánh điều hành họ.
d. Chỉ có a và b đúng.
37b.  Hội Thánh ước mong các gia đình Kitô hữu làm gì?
a. Tích cực dấn thân tham gia ở mọi mức độ vào các tổ chức như thế.
b. Sống tốt giữa đời.
c. Làm cho môi trường xã hội thấm đẫm Tin Mừng.
d. Nâng đỡ mọi người.
38a.  Những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt cần được quan tâm ưu tiên trong mục vụ gia đình là:
a. Gia đình di dân tìm việc làm.
b. Gia đình vị thành niên.
c. Gia đình già cả, neo đơn, nghèo khó.
d. Cả a, b và c đúng.
38b.  Những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt cần được quan tâm ưu tiên trong mục vụ gia đình là:
a. Gia đình vô gia cư.
b. Gia đình bị xâu xé vì ý thức hệ.
c. Gia đình bị kỳ thị.
d. Cả a, b và c đúng.
39a.  Với những cặp hôn nhân hỗn hợp, Hội Thánh kêu gọi thi hành công tác mục vụ như thế nào?
a. Giúp đôi bạn hiểu rõ giáo lý công giáo về các đặc tính và đòi hỏi của hôn nhân.
b. Tôn trọng quyền tự do tôn giáo của nhau.
c. Giúp họ đạt được một sự quân bình khôn ngoan trong cuộc sống để giữ được sự an vui gia đình.
d. Cả a, b và c đúng.
39b.  Với những cặp hôn nhân hỗn hợp, Hội Thánh kêu gọi giúp người phối ngẫu công giáo phải làm gì?
a. Biết làm chứng tá cho Tin Mừng.
b. Biết giáo dục tôn giáo và luân lý cho con cái theo Tin Mừng.
c. Phó thác mọi sự cho Chúa.
d. Chỉ a và b đúng.
40a.   Đây là những gia đình có hoàn cảnh đặc thù mà mục vụ gia đình cần phải quan tâm:
a. Hôn nhân thử.
b. Công giáo chỉ có hôn nhân dân sự.
c. Ly hôn, ly thân, không tái hôn.
d. Cả a, b và c đúng.
40b.  Những gia đình ly dị, tái hôn, chung sống không hôn nhân, … là những gia đình cần được chăm sóc, hỗ trợ đặc biệt để họ có thể có ngày điều chỉnh tình trạng của mình, để cuối cùng cũng được gì?
a. Hợp thức hóa tình trạng hôn nhân
b. Được kính trọng
c. Hòa nhập với cộng đồng
d. Được cứu độ.
NGUYỄN THÁI HÙNG


Ô CHỮ NGÀY GIA ĐÌNH

Ô chữ trắc nghiệm giáo lý hôn nhân


Những gợi ý
01. Gia đình cầu nguyện là một trong những phương thế chủ yếu để chúng ta tiếp tục mối tương quan liên lỉ với ai? (Số 31)
02. Gia đình được xây dựng và sống động nhờ điều gì? (Số 20)
03. Giáo Hội được trao phó trách nhiệm bảo vệ và thăng tiến phẩm giá con người và ơn gọi phục vụ sự sống của ai? (Số 25)
04. Định chế hôn nhân và tình yêu vợ chồng đều quy hướng về bảo vệ điều gì? (Số 16)
05. Chúa Kitô đã đặt giáo dân làm “những chứng nhân khi Ngài ban cho họ cảm thức đức tin và ơn sử dụng ngôn ngữ để sức mạnh của điều gì được sáng ngời trong đời sống thường ngày, trong gia đình và ngoài xã hội?” (Số 02)
06.  Những người chịu phép hôn phối phải được chuẩn bị đầy đủ về nhân bản, luân lý và thiêng liêng cũng như các kiến thức và kỹ năng cần thiết theo kế hoạch hôn nhân gia đình của ai? (Số 34)
07. Vì tình yêu vợ chồng là dấu chỉ sống động của tình yêu hy sinh và trao ban sự sống của Chúa Giêsu dành cho ai? (Số 35)
Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì?


Lời giải đáp
CÙNG HỌC HỎI
40 CÂU HỎI-ĐÁP
VỀ TÔNG HUẤN GIA ĐÌNH

00a.  c. Đức giáo hoàng Gioan Phaolô II
00b. a. 22/11/1981
01a.  d. Cả a, b và c đúng.
01b. d. Cả a, b và c đúng.
02a.  a. Tin Mừng
02b. a. Diễn giải lịch sử thế giới theo ánh sáng Đức Kitô.
03a.  a. Sự pha trộn bóng tối và ánh sáng.
03b. a. Thiên Chúa
04a.  a. Sự suy đồi trong quan niệm và trong kinh nghiệm về
tự do.
04b. a. Thiên Chúa
05a.  b. Sai
05b. a. Một nền nhân bản đích thực về gia đình.
06a.  a. Những cái nhìn và những đề nghị nguy hại cho chân lý và phẩm giá con người.
06b. a. Bị mất tự do và khả năng phán đoán khách quan.
07a.  d. Cả a, b và c đúng.
07b. a. Để mỗi người có khả năng phán đoán và nhận ra được những phương tiện thích hợp để tự mình thực hiện theo đúng sự thật nguyên thủy của mình.
08a.  c. Cần phải có 1 sự hoán cải liên lỉ trường kỳ.
08b. b. Từ bỏ ích kỷ riêng mình để bước theo Chúa Kitô
thập giá.
09a.  d. Vì yêu thương.
09b. b. Sống yêu thương và hiệp thông.
10a.  c. Tình yêu Thiên Chúa đối với Dân riêng Ngài.
10b. b. Tình yêu phổ quát, vô biên của Thiên Chúa đối với mọi dân tộc trên toàn thế giới.
11a.  b. Vì là 1 linh hồn biểu lộ trong 1 thân xác và 1 thân xác sống động do 1 tinh thần bất tử.
11b. a. Sống yêu thương trong toàn thể duy nhất tính của nó.
12a.  a. Đúng.
12b. a. Đúng.
13a.  a. Là sự lựa chọn có ý thức và tự do mà người nam nữ chấp nhận sống chung và chia sẻ tình yêu như chính Thiên Chúa đã muốn.
13b. a. Đúng.
14a.  a. Của giao ước mới và vĩnh cửu được ký kết trong máu Đức Kitô.
14b. b. Yêu thương như Đức Kitô đã yêu thương chúng ta.
15a.  b. Tương quan giữa Đức Kitô và Hội Thánh Ngài.
15b. a. Niềm hy vọng mai này được gặp gỡ Đức Kitô.
16a.  d. Chỉ a và c đúng.
16b.  a. Sự sống cho 1 nhân vị khác.
17a. a. Tình yêu vợ chồng.
17b. a. Tình yêu Thiên Chúa.
18a. a. Trong gia đình của Thiên Chúa là Hội Thánh.
18b. a. Hội nhập vào cộng đồng nhân loại.
19a.  a. Đúng.
19b. d. Cả a, b và c đúng.
20a. a. Sống trung thành chính thực tại của sự hiệp thông và cố gắng liên lỉ nhằm thăng tiến một cộng đồng đích thực các ngôi vị.
20b. a. Tình yêu.
21a. b. Chính Đức Giêsu Kitô.
21b. a. Đúng.
22a. a. Cần đánh giá cao vai trò làm vợ và làm mẹ.
22b. d. Chỉ a và c đúng.
23a. c. Một nền giáo dục hoàn chỉnh.
23b. d. Chỉ a và b đúng.
24a. c. Sự sống.
24b. c. Thiên Chúa.
25a. a. Gia đình.
25b. d. Thiên Chúa.
26a. a. Vì cha mẹ đã sinh ra con cái.
26b. d. Cả a, b và c đúng.
27a. a. Tế bào đầu tiên vả sống động của xã hội.
27b. a. Phục vụ sự sống.
28a. a. Loan báo tình thương cứu độ của Thiên Chúa.
28b. b. Một chứng từ mạnh mẽ cho xã hội.
29a. d. Cả a, b và c đúng.
29b. a. Trở nên 1 cộng đồng đức tin và loan báo Tin Mừng.
30a. b. Sống Lời Chúa mỗi ngày.
30b. d. Cả a, b và c đúng.
31a. b. Chúa Giêsu.
31b. a. Lòng yêu thương của Thiên Chúa quan phòng.
32a. a. Luân lý và thiêng liêng.
32b. a. Thiên Chúa luôn chăm sóc chúng ta và Người hằng sẵn sàng biểu lộ tình yêu của Người cho chúng ta.
33a. d. Cả a, b và c đúng.
33b. a. Sẵn sàng phục vụ những người đang cần giúp đỡ.
34a. d. Cả a, b và c đúng.
34b. d. Thiên Chúa.
35a. d. Cả a, b và c đúng.
35b. c. Hội Thánh.
36a. d. Chỉ b và c đúng.
36b. a. Có thể thích ứng và chu toàn trách nhiệm của mình trước cuộc sống.
37a. d. Chỉ có a và b đúng.
37b. a. Tích cực dấn thân tham gia ở mọi mức độ vào các tổ chức như thế.
38a. d. Cả a, b và c đúng.
38b. d. Cả a, b và c đúng.
39a. d. Cả a, b và c đúng.
39b. d. Chỉ a và b đúng.
40a. d. Cả a, b và c đúng.
40b. d. Được cứu độ.
NGUYỄN THÁI HÙNG
Ô CHỮ NGÀY GIA ĐÌNH
01. Chúa Giêsu (Số 31)
02. Tình yêu (Số 20)
03. Gia đình (Số 25)
04. Gia đình (Số 16).
05.  Tin Mừng (Số 02)
06.  Thiên Chúa(Số 34).
07.  Hội Thánh (Số 35)
Hàng dọc: Gia Đình
NGUYỄN THÁI HÙNG
Nguồn: http://gpbanmethuot.vn

Dưới đây là một số câu hỏi ôn tập về giáo lý hôn nhân công giáo. Có thể dùng để làm một bài trắc nghiệm về giáo lý hôn nhân, hoặc dùng để làm tài liệu dạy giáo lý hôn nhân công giáo.

Gia đình thánh gia, gia đình công giáo việt nam

1. Câu hỏi trắc nghiệm giáo lý hôn nhân công giáo

Các bạn có thể tham kháo trong phần 40 câu hỏi đáp về Tông Huấn Gia Đình của Đức Thánh Cha Gioan - Phaolô II tại đây


2. Tài liệu dạy giáo lý hôn nhân công giáo.

Các bạn có thể download tài liệu tại đây
và download câu hỏi ôn tập giáo lý hôn nhân công giáo tại đây

Các bạn có thể tìm kiếm bài này bằng các từ khóa như sau: Trắc nghiệm giáo lý hôn nhân, câu hỏi ôn tập giáo lý hôn nhân, tài liệu dạy giáo lý hôn nhân, đề thi giáo lý hôn nhân, đề thi trắc nghiệm giáo lý hôn nhân công giáo, câu hỏi thi giáo lý hôn nhân công giáo

Trắc nghiệm giáo lý dự tòng, tài liệu dạy giáo lý dự tòng, đề thi trắc nghiệm giáo lý dự tòng

60 CÂU TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ DỰ TÒNG

(Dưới đây là một số câu hỏi có thể dùng để làm một bài trắc nghiệm giáo lý dự tòng, hoặc dùng làm tài liệu dạy giáo lý dự tòng, hoặc làm đề thi trắc nghiệm giáo lý dự tòng)

Bạn hãy khoanh tròn câu trả lời chính xác nhất
1. Để tìm biết Thiên Chúa con người dựa vào:
a. Trật tự trong vũ trụ, vào khát vọng chân chính
b. Tôn giáo, cách riêng đạo Công Giáo
c. Cả 2 câu trên đều đúng
2. Thiên Chúa là:
a. Thượng đế, Đấng tạo hóa, Đức Chúa Trời
b. Đấng tối cao dựng nên trời đất muôn vật
c. Đấng dựng nên trời đất muôn vật, ban hạnh phúc chân thật cho loài người
3. Thiên Chúa tỏ mình cho loài người
a. Qua Thánh Kinh
b. Qua nhiều cách thức nhưng rõ nhất là Thánh Kinh
4. Kinh Thánh là bộ sách được linh ứng, ghi chép ý định và hành động cứu chuộc loài người của Thiên Chúa. Ai thực hiện?
a. Ông Môsê
b. Ông Đavit
c. ông Isaac
d. Đức Giêsu Kitô
5. Bạn phải đón nhận Kinh Thánh trong tâm tình nào?
a. Của người con ngoan thảo
b. Của người bạn chân thành
c. Vui mừng, tạ ơn và ước muốn được dạy dỗ.
6. Bạn phải đọc Thánh Kinh thế nào?
a. Như là cuốn lịch sử của dân Chúa
b. Đcọ trong đức tin với tâm tình khiêm tốn đơn sơ
c. Theo sự hướng dẫn của Hội Thánh, trong ước muốn được dạy dỗ và sẵn sàng thực hiện điều Chúa dạy.
d. Câu b và c đúng
7. Chúa dùng cách nào để dựng nên muôn vật?
a. Quyền năng
b. Chúa dùng Lời Quyền Năng
c. Chúa dùng kiến thức khoa học
d. Tất cả đều đúng
8. Theo Thánh Kinh, Chúa dựng nên con người thế nào?
a. Giống hình ảnh Thiên Chúa
b. Có ý chí, lý trí, tự do (có trách nhiệm)
c. Có hồn có xác, được làm chủ vũ trụ và hưởng hạnh phúc đời đời
d. Cả 3 câu trên đều đúng
9. Trong các loài Chúa dựng nên có 2 loài cao trọng hơn cả là:
a. Thánh Thần và loài người
b. Thiên Thần và loài người
c. Thiên Sứ và loài người
d. Ác thần và loài người
10. Thánh Kinh và Thánh Truyền
a. Là nền tảng niềm tin của Hội Thánh
b. Là điều Chúa muốn giáo huấn con người
c. Là lịch sử ơn Cứu độ
d. Cả 3 câu trên đều đúng
11. Tình trạng nguyên thủy của loài người
a. Trí khôn minh mẫn, ý chí hướng về điều lành
b. Không phải đau khổ, không phải chết, được làm con Chúa
c. Cả a và b đều đúng
12. Tội của nguyên tổ
a. Quay lưng lại với tình yêu Thiên Chúa
b. Truyền lại cho con cháu, trừ Đức Maria
c. Mất quyền làm con Thiên Chúa, lý trí tối tăm, ý chí suy nhược
d. Cả 3 câu trên đều đúng
13. Thái độ của Thiên Chúa đối với nguyên tổ
a. Không thể thương được nữa, đưa ra khỏi vườn địa đàng
b. Đã nghiêm phạt nhưng vẫn xót thương và hứa ban Đấng Cứu Độ
c. Cả 2 câu trên đều đúng
14. Tội là:
a. Lỗi Luật Chúa và Hội Thánh trong lời nói
b. Lỗi Luật Chúa trong việc làm
c. Lỗi Luật Chúa trong tư tưởng
d. Lỗi Luật Chúa và Hội Thánh trong lời nói, tư tưởng, việc làm và những điều thiếu xót
15. Thiên Chúa bắt đầu công cuộc cứu chuộc con người:
a. Tuyển chọn Abraham làm tổ phụ dân riêng của Người
b. Chọn Môsê giải phóng dân Người khỏi nô lệ Ai Cập
c. Hứa ban Đấng Cứu Độ
16. Đấng Cứu Thế thuộc dòng tộc:
a. Vua Đavit
b. Vua Saolê
c. Thánh Giuse
17. Môsê là hình ảnh báo trước về:
a. Thánh Giuse
b. Thánh Gioan
c. Đức Giêsu
18. Thiên Chúa thiết lập một giao ước với dân riêng của Ngài:
a. Là giao ước bình đẳng và hợp pháp
b. Do sáng kiến của Thiên Chúa
c. Tại núi Sinai
d. Câu b và c đúng
19. Thiên Chúa cam kết với Israel
a. Nhận làm dân riêng, chăm sóc hướng dẫn vận mệnh toàn dân
b. Cứu Israel khỏi nô lệ Ai Cập
c. Cho làm bá chủ hoàn cầu
20. Israel cam kết với Thiên Chúa
a. Tôn thờ Thiên Chúa và mến yêu Đức Mẹ
b. Tuân giữ mọi Luật Chúa truyền
c. Tôn thờ Thiên Chúa là Chúa độc nhất và tuân giữ mọi giới luật Người truyền
21. Thiên Chúa ban mười giới luật
a. Qua ông Môsê
b. Tại núi Sinai
c. Để dân biết cách tôn thờ Thiên Chúa, tương quan với tha nhân, tôn trọng chính mình
d. Cả 3 câu trên đều đúng
22. Ngôn sứ là người:
a. Nói tiên tri về kế hoạch của Thiên Chúa
b. Được Thiên Chúa tuyển chọn và sai đi loan báo Lời Chúa cho dân Người
c. Cà 2 câu trên đều đúng
23. Nội dung sứ điệp của ngôn sứ chính yếu là:
a. Nhắc nhở cho dân các điều họ cam kết với Thiên Chúa trong giao ước
b. Loan báo ơn cứu độ sẽ thực hiện qua Đấng Cứu Thế
c. Cả a và b đều đúng
24. Vị sứ thần đến loan tin cho Đức Maria: “này bà sẽ thụ thai sinh hạ một con trai và đặt tên là Giêsu.” (lc 1,31) đó là:
a. Sứ thần Micae
b. Sứ thần Raphael
c. Sứ thần Gabriel
25. Lễ Giáng Sinh là lễ:
a. Của người Do Thái
b. Người Kitô hữu mừng kỉ niệm Chúa Giêsu sinh ra ởBelemtrong Nước Do Thái
c. Lễ hội của toàn thế giới
26. Mừng Lễ Giáng Sinh, ta cần phải có tâm tình nào?
a. Yêu mến, cảm tạ Chúa sâu xa, vì tình Chúa yêu ta hải hà
b. Yêu mến mọi người vì là hình ảnh của Chúa, là anh em của chúng ta
c. Cả 2 câu trên đều đúng
27. Gia đình Nagiaret gồm có :
a. Đức Maria, Thánh Giuse và Chúa Giêsu
b. Thánh Giuse, Đức Maria và Thánh Gioan – môn đệ Chúa yêu
c. Chúa Giêsu và những người nghe, tuân giữ Lời Chúa
28. Đời sống ẩn dật của Chúa Giêsu ở Nagiaret dạy ta:
a. Yêu cuộc sống bình dị, đơn giản
b. Yêu lao động
c. Chu toàn bổn phận đối với Thiên Chúa, cha mẹ và mọi người
d. Cả 3 câu trên đều đúng
29. Thiên Chúa ban 10 giới luật yêu thương cho dân Ngài tại:
a. Núi Sinai
b. Núi Sion
c. Núi Khorep
30. Chúa Giêsu đã dạy cho các môn đệ và dạy chúng ta Kinh Lạy Cha, bạn hãy viết lại Kinh Lạy Cha.
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
31. Vị ngôn sứ cuối cùng trong Cựu Ước giới thiệu Chúa Giêsu là Chiên Thiên Chúa Đấng xóa tội trần gian:
  1. Ông Gioan tông đồ
  2. Ông Phêrô
  3. Ông Gioan Tẩy Giả
  4. Ông Giuse
32. Khi bắt đầu rao giảng Chúa Giêsu loan báo:
  1. Thời kỳ đã mãn,  “Nước Thiên Chúa đã đến gần anh em phải sám hối và tin vào Tin Mừng”
  2. Thời kỳ đã mãn, hãy sám hối và chịu phép rửa
  3. Cả a và b đúng
33. Trước khi đi rao giảng nước Thiên Chúa, Chúa Giêsu:
  1. Được Chúa Thánh Thần dẫn vào sa mạc ăn chay cầu nguyện 40 đêm ngày
  2. Chịu ma quỷ cám dỗ và đã toàn thắng
  3. Cả 2 câu trên đều đúng
34. Mầu nhiệm Ba Ngôi dạy ta:
  1. Một Thiên Chúa mà Người có  ba ngôi, ngôi thứ nhất là Cha, ngôi thứ hai là Con, ngôi thứ ba là Thánh Thần.
  2. Ngôi thứ hai ra đời chuộc tội cho thiên hạ
  3. Ngôi thứ ba là Chúa Thánh Thần thánh hóa con người
  4. Ba ngôi bằng nhau
35. Với Thiên Chúa Ba Ngôi ta phải:
  1. Tin cậy kính mến, thờ lạy biết ơn Người
  2. Năng tưởng nhớ đến Chúa Ba Ngôi ngự trong lòng ta
  3. Phải giữ cho đền thờ tâm hồn trong sạch, đẹp xứng đáng nơi Chúa ngự
  4. Tất cả đều đúng
36. Mầu Nhiệm Chúa Ba Ngôi liên hệ tới chúng ta:
  1. Nguồn gốc phát sinh muôn loài muôn vật, con người được dự phần vào sự sống thần linh của Người.
  2. Con người phải hết lòng cảm tạ Thiên Chúa Ba Ngôi
  3. Câu a và b đúng
37. Trong mười giới luật Thiên Chúa ban
  1. 4 điều luật quy về Thiên Chúa, 6 điều để đối xử với tha nhân
  2. 3 điều để biết cách phụng thờ Thiên Chúa, 7 điều để đối xử với nhau
  3. 3 điều răn đầu để biết cách tôn thờ Thiên Chúa và phụng sự Ngài
  4. 7 điều răn sau giúp ta biết cách đối xử với nhau và chính bản thân
38. Trong mười điều răn, điều răn nào chú trọng đến thái độ nội tâm: cảm tạ tôn thờ yêu mến Chúa hết lòng
  1. Điều răn thứ 3
  2. Điều răn thứ 2
  3. Điều răn thứ 8
  4. Điều răn thứ nhất
39. Tâm tình thờ phượng cảm tạ mến yêu Thiên Chúa được thể hiện ra bên ngoài nhờ thực hiện hai điều răn:
  1. Điều răn thứ nhất và hai
  2. Điều răn thứ hai và ba
  3. Điều răn thứ nhất và ba
40. Tin cậy mến là ba nhân đức:
  1. Từ Thiên Chúa ban –  nhân đức siêu nhiên
  2. Là ba nhân đức đối thần – quy hướng về Thiên Chúa
  3. Do con người tập luyện
  4. Câu a và b đúng
41. Trong ba nhân đức tin cậy mến :
  1. Đức tin giúp ta phó thác đời mình vào Chúa và thực hành những điều Chúa và Hội Thánh dạy
  2. Đức cậy nhờ công nghiệp ta hy vọng vững chắc: với ơn ban đủ để ta sống xứng là con Thiên Chúa ở đời này và đời sau được hưởng hạnh phúc vô cùng
  3. Đức mến giúp ta mến Chúa hết lòng và yêu tha nhân như Chúa yêu ta.
  4. Tất cả đều đúng
42. Trong 3 nhân đức Tin Cậy Mến nhân đức nào còn tồn tại mãi khi ta được hưởng phúc thiên đàng
  1. Tin
  2. Cậy
  3. Mến
43. Việc thờ phượng chính thức của Hội Thánh
  1. Phụng vụ
  2. Phục vụ
  3. Tôn thờ yêu mến
  4. Tất cả đều đúng
44. Nền tảng của đức hiếu thảo là:
  1. Xuất phát từ đạo hiếu của dân tộc ViệtNam
  2. Lòng kính sợ Thiên Chúa
  3. Lòng kính yêu cha mẹ
  4. Luật tự nhiên
45. Sống hiếu thảo hệ tại
  1. Yêu mến tôn kính vâng lời cha mẹ
  2. Giúp đỡ khi còn sống nhất là khi các ngài tuổi cao, sức yếu, suy thoái tinh thần
  3. Khi qua đời chôn cất cầu nguyện, dâng lễ cho các ngài cách tốt nhất
  4. Tất cả đều đúng
46. Ta cũng phải kính trọng vâng lời:
  1. Các vị lãnh đạo tôn giáo, xã hội
  2. Những bậc thầy, cô… góp phần xây dựng đời ta
  3. Cả a và b đúng
47. Phải tôn trọng thể xác vì:
  1. Thân xác là kỳ công của Thiên Chúa, là đền thờ của Chúa Thánh Thần, ngày sau cũng sống lại
  2. Sự sống là ơn huệ quý giá nhất trong phạm vi tự nhiên Chúa ban
  3. Vì nó quý hơn mọi của cải vật chất
  4. Câu a và b đúng
48. Điều phải làm để chứng tỏ tôn quý thân xác và sự sống:
  1. Phải bồi dưỡng trau dồi sức khỏe
  2. Tránh những gì gây hại cho sức khỏe như nghiện ngập, say sưa, làm việc quá độ.
  3. Không làm thiệt hại người khác: đánh đập, phá thai, lái xe say tốc độ, làm ô nhiễm môi trường
  4. Tất cả đều đúng
49. Những người phải sống trong sạch
  1. Người đi tu
  2. Người không sống bậc hôn nhân
  3. Những người sống đời sống gia đình
  4. Mọi người phải sống trong sạch theo bậc mình
50. Phải quý sự sống siêu nhiên
  1. Vì Chúa phán: “được lời lãi cả thế gian mà mất linh hồn nào được ích gì” (Mt 16,26)
  2. Có linh hồn thân xác mới hoạt động được
  3. Sự sống siêu nhiên quý hơn thân xác
51. Phải tôn trọng sự thật vì:
  1. Là nền tảng của xã hội, căn bản cho việc giao tiếp
  2. Sống theo sự thật là sống theo Chúa
  3. Cả a và b đúng
52. Khi lỗi những điều răn 7 và 8 và 10, ba điều răn này ta phải:
  1. Chờ thời gian sẽ quên đi
  2. Phải tìm cách đền bù cho cân xứng
  3. Cho kẻ khó bù lại
53. Lỗi điều răn thứ 7 đối với người nghèo khi ta
  1. Có thể giúp đỡ mà bỏ qua
  2. Hoang phí trong việc sử dụng của cải
  3. Hà tiện không dám tiêu dùng hoặc cho người khác
  4. Tất cả đều đúng
54. Thái độ của Chúa Giêsu đối với luật cũ
  1. Chúa luôn tôn trọng, tuân giữ và dạy người ta tuân giữ luật
  2. Chúa Giêsu coi thường luật cũ vì quá nặng nề gò bó
  3. Chúa Giêsu khiển trách những người giữ luật vụ hình thức như nhóm biệt phái và Pharisiêu
55. Chúa Giêsu kiện toàn lề luật:
  1. Gạn lọc những thêm thắt của người đời
  2. Đem tình yêu vào từng lề luật
  3. Giữ luật vì mến Chúa và yêu mọi người
  4. Tất cả đều đúng
56. Để cứu chuộc loài người Chúa Giêsu đã:
  1. Nhập thể ở với con người hướng dẫn con người
  2. Chịu chết và sống lại
  3. Tự hiến đời mình, chịu đau khổ, chịu chết trên thánh giá và sống lại
57. Sau khi sống lại Chúa Giêsu:
  1. Về trời
  2. Xuống ngục tổ tông đưa các thánh liên thiên đàng
  3. Chúa Giêsu hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ, sai các ông đi rao giảng rổi Người lên trời
58. Chúa Thánh Thần là:
  1. Ngôi thứ ba quyền năng sau Chúa Cha và Chúa Con
  2. Thiên thần được Thiên Chúa tạo dựng
  3. Ngôi thứ ba bởi Chúa Cha và Chúa Con mà ra, cùng một bản tính và một quyền năng như hai ngôi cực trọng ấy
59. Chúa Giêsu hứa ban Chúa Thánh Thần:
  1. Vào buổi chiều Chúa Nhật Phục Sinh
  2. Vào ngày lễ Ngũ Tuần, Chúa đổ đầy tràn Thánh Thần trên các tông đồ
  3. Biến các tông đồ thành người mới: tin tưởng mãnh liệt vào Người, mạnh dạn loan truyền Đức Kitô Phục Sinh cho thế giới
  4. Tất cả đều đúng
60. Sau khi học xong chương trình Giáo Lý Dự Tòng bạn suy nghĩ và quyết định ra sao?
Nguồn: http://daminhtamhiep.net/2012/09/trac-nghiem-giao-ly-du-tong

Author Name

{picture#https://lh5.googleusercontent.com/-ByFuWcC-oNQ/T2R65V5J99I/AAAAAAAACtM/H3Q_zcI_uTU/s446-no/loc%2Bthuy.jpg} Sẻ chia tri thức và những góc nhìn cuộc sống {facebook#https://www.facebook.com/giaoxulocthuy} {google#https://plus.google.com/+gioitreLocthuy} {twitter#https://twitter.com/gioitrelocthuy} {youtube#https://www.youtube.com/user/gioitrelocthuy}

Haibang Hoang

{picture#https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-xpf1/v/t1.0-9/11742824_938154826223641_4414241196603248762_n.jpg?oh=88bbabe42ac42b70e9a133309bc93f02&oe=564571DD&__gda__=1444251831_928e7abd32139fab6630877f2a36b77f} Sẻ chia tri thức và những góc nhìn cuộc sống

Liên hệ với gioitrelocthuy.blogspot.com

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.